khống chỉ

Học thuật
Thân thiện
khống chỉ

Hóa đơn khống chỉ bị phát hiện trên bàn làm việc.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Chỉ loại giấy tờ, văn bản đã sẵn chữ con dấu hợp lệ, nhưng phần nội dung chính (như số tiền, thông tin chi tiết) còn để trống, chưa được điền vào. Từ này thường dùng để mô tả các biểu mẫu, hóa đơn, chứng từ có thể bị lợi dụng để khai man thông tin sau khi đã được , đóng dấu đầy đủ.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Công an phát hiện một số lượng lớn hóa đơn khống chỉ trong vụ án trốn thuế. (Công an phát hiện một số lượng lớn hóa đơn đã đóng dấu sẵn nhưng chưa điền thông tin trong vụ án trốn thuế.)
    • Việc quản lý lỏng lẻo có thể dẫn đến tình trạng giấy tờ khống chỉ bị lạm dụng. (Việc quản lý lỏng lẻo có thể dẫn đến tình trạng giấy tờ đã đóng dấu sẵn bị lạm dụng.)
    • Tờ khai khống chỉ công cụ thường thấy trong các vụ gian lận. (Tờ khai đã chữ , dấu sẵn nhưng chưa điền nội dung công cụ thường thấy trong các vụ gian lận.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Hóa đơn khống chỉ": Cụm danh từ chỉ loại hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng đã được đóng dấu, tên của đơn vị phát hành nhưng chưa ghi thông tin về hàng hóa, dịch vụ, số tiền. Đây đối tượng bị nghiêm cấm trong quản lý tài chính.
  • "Giấy tờ khống chỉ": Cụm từ chung để chỉ các loại văn bản, chứng từ đã hợp lệ về mặt chữ con dấu nhưng thiếu thông tin cụ thể, tạo điều kiện cho hành vi làm giả, khai man.
Biến thể từ liên quan
  • Giấy trắng mực đậm (thành ngữ): Cách nói von, ám chỉ loại giấy tờ đã đầy đủ chữ , con dấu quan trọng nhưng nội dung còn bỏ ngỏ, dễ bị thao túng.
  • Chứng từ giả: từ rộng hơn, chỉ chung các loại giấy tờ không trung thực, trong đó có thể bao gồm cả chứng từ đã được điền thông tin sai lệch sau đó.
Từ đồng nghĩa
  • Giấy tờ đã đóng dấu sẵn: Cụm từ giải thích nghĩa của .
  • Mẫu giấy tờ để trống xác nhận: Cách diễn đạt nhấn mạnh vào tình trạng "để trống" thông tin trên một văn bản đã được xác nhận.
Lưu ý về sắc thái
  • Từ "khống chỉ" mang sắc thái tiêu cực rõ rệt, thường xuất hiện trong ngữ cảnh nói về các hành vi vi phạm pháp luật như trốn thuế, lừa đảo, tham nhũng hoặc quản lý yếu kém. không dùng để chỉ các biểu mẫu trống thông thường chưa được duyệt.
khống chỉ

Hóa đơn khống chỉ bị phát hiện trên bàn làm việc.

  1. t. Nói giấy tờ sẵn chữ dấu, chỉ cần điền thêm những điều muốn khai man: Hóa đơn khống chỉ.

Từ gần giống

Từ chứa "khống chỉ"